Open/Close Menu Siro ho Hedera Dota có tác dụng bổ phế, giảm ho, tiêu đờm, dùng cho người lớn và trẻ em bị: Ho gió, ho khan, ho lâu ngày, ho có đờm và ho do thay đổi thời tiết; người bị rát họng, khàn tiếng
340 lượt xem

Cây Tiền hồ, tên khoa học là Peucedanum decursivum Maxim, hay còn có tên gọi khác là quy nam, sạ hương thái, tử hoa tiền hồ (Trung Quốc), thổ dương quỳ. Tiền hồ thuộc họ hoa tán Umelliferae.

Tiền hồ (Radix Peucadeni decursivi) là rễ phơi hay sấy khô của cây Tiền hồ hay cây Quy nam.

 Mô tả cây: Cây thuộc thảo, cao 0,7-1,4m, mọc thẳng đứng, trên có phân nhánh trên thân có khía dọc. Lá ở gốc cây lớn, 1-2 lần sẻ lông chim, cuống dục có răng cưa to. Là ở thân nhỏ, cuống ngắn có bẹ lá phồng và rộng. Lá ở phía không cuống hay thu lại còn bẹ lá. Cụm hoa tán kép. Hoa màu tím. Quả hình bầu dục, cụt ở hai đầu. Phân liệt quả, có múi ở hai cạnh, khi chưa chín hai phân liệt quả dính chặt vào nhau. Khi chín phân liệt quả nở tung ra, có rìa rộng và hơi dày.

Hiện nay, mới phát hiện thấy có nhiều ở Đồng Đăng (Lạng Sơn). Ở đây người ta thu mua với tên Quy nam. Có người gọi nhầm nó là độc hoạt hay khương hoạt. Thực ra độc hoạt và khương hoạt là rễ của những cây khác.

Vào mùa thu, đông hay mùa xuân, đào lấy rễ về, rửa sạch đất, phơi hay sấy khô là được.

Tính vị: Tiền hồ vị đắng, cay; tính hơi hàn, quy kinh Phế, Tỳ.

Tác dụng:

  • Theo y học cổ truyền: Tiền hồ có tác dụng tán phong nhiệt, hạ khí, tiêu đờm, chủ trị ho suyễn, tiêu đờm nhiệt, nôn mửa. Dùng tiền hồ trích mật giảm bớt tính hàn làm tác dụng nhuận phế tốt, dùng cho trường hợp ho lâu ngày, ho khan đờm ít.
  • Theo y học hiện đại, tác dụng dược lý của gốc peucedanum:

+ Long đờm, kháng virus cúm và hoạt tính của nấm

+ An thần

+ Có thể ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư biểu mô vòm họng.

+ Chất chiết bằng methanol có thể ức chế tính thấm thành mạch, ức chế đáng kể các vết loét và giảm sự co thắt.

Bài thuốc chữa bệnh từ cây tiền hồ:

1. Chữa viêm khí quản, đờm không tiết ra được:

Tiền hồ 10g, tang bạch bì 10g, đào nhân 10g, khoản đông hoa 8g, bối mẫu 10g, cát cánh 5g, cam thảo 3g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày.

2.Trị viêm đường hô hấp trên (viêm họng, viêm amidan) thể phong nhiệt:

Bài 1:Tiền hồ, Bạc hà, Cát cánh đều 6g, Ngưu bàng tử, Hạnh nhân đều 10g, sắc uống.

Bài 2: Tiền hồ, Kinh giới, Bạch chỉ đều 10g sắc uống trị cảm mạo đau đầu.

3.Chữa viêm phế quản thể nhiệt (ho đờm vàng, tức ngực, khó thở):

Tiền hồ, Tang bì, Mạch môn, Hạnh nhân đều lOg; Bối mẫu 6g, Cam thảo 3g, Gừng tươi 3 lát; sắc uống.

 

Thông tin đặt hàng

 

Bạn vui lòng trả lời câu hỏi dưới đây

Write a comment:

*

Your email address will not be published.

Mọi thắc mắc xin liên hệ        (024) 62.69.1832