Open/Close Menu Siro ho Hedera Dota có tác dụng bổ phế, giảm ho, tiêu đờm, dùng cho người lớn và trẻ em bị: Ho gió, ho khan, ho lâu ngày, ho có đờm và ho do thay đổi thời tiết; người bị rát họng, khàn tiếng
130 lượt xem
meo tri ho tai nha don gian cuc ky hieu qua nho tien ho

Cây Tiền hồ hay còn gọi là Quy nam (Lạng Sơn), tử hoa tiền hồ (Trung Quốc), thổ dương quỳ, sạ hương thái.

Tên khoa học Tiền hồ hoa trắng ( Peucedanum praeruptorum Dunn), Tiền hồ hoa tím ( Angelica decursiva Fanch et Savat ).

Thuộc họ hoa tán Umelliferae.

meo tri ho tai nha don gian cuc ky hieu qua nho tien ho

Hình ảnh mẹo trị ho tại nhà đơn giản cực kỳ hiệu quả nhờ Tiền hồ

-Bộ phận dùng: Rễ củ – Radix Peucedani

Nơi sống và thu hái:  Cây mọc hoang ở rìa rừng, đồi cỏ Lạng Sơn (Đồng Đăng, núi Mâu Sơn), Hà Giang, Quảng Ninh (Quảng Yên). Nay được trồng ở nhiều nơi làm thuốc. Trồng bằng hạt vào mùa xuân. Thu hái rễ vào mùa thu đông, rửa sạch, phơi khô dùng.

Thành phần hóa học: Rễ chứa nodakenin, decursin, decursidin, marmesin, 3’’-isovaleroyl-4-0-angeloyl-3′.4′-dihydroxan-thyletin và umbelliforone. Còn có tinh dầu, tamin.

Tính vị, tác dụng:

+ Vị đắng, cay, tính hơi hàn; có tác dụng tán phong thanh nhiệt, giáng khí hoá đàm.

+ Tuyên tán phong nhiệt, hạ khí chỉ ho, tiêu đờm. Dùng chữa phong nhiệt, sinh ho, đờm đặc, xuyễn tức. Không thực nhiệt, ngoại cảm không dùng được.

+ Thường tiền hồ là một vị thuốc chữa ho, trừ đờm. Ngoài ra còn là một vị thuốc chữa sốt, giảm đau dùng trong trường hợp cảm mạo, sốt nóng, đầu nhức.

Theo y học hiện đại: Tác dụng dược lý của gốc peucedanum:

+ Long đờm, Tiền hồ hoa tím tác dụng long đờm tốt hơn và lâu dài.

+ Kháng virus cúm và hoạt tính của nấm.

+ An thần.

+ Có thể ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư biểu mô vòm họng.

+ Chất chiết bằng methanol của Tiền hồ hoa tím có thể ức chế tính thấm thành mạch, ức chế đáng kể các vết loét và giảm sự co thắt.

+ Chất chiết bằng butanol của Tiền hồ hoa trắng có thể tăng lưu lượng máu mạch vành nhưng không ảnh hưởng đến nhịp tim và co bóp cơ tim.

Theo y học cổ truyền: Tiền hồ vị đắng, cay; tính hơi hàn; có tác dụng tán phong nhiệt, hạ khí, tiêu đờm chủ trị ho suyễn, tiêu đờm nhiệt, nôn mửa. Dùng Tiền hồ trích mật giảm bớt tính hàn làm tác dụng nhuận phế tốt, dùng cho trường hợp ho lâu ngày, ho khan đờm ít.

Một số bài thuốc đã ứng dụng lâm sàng

+ Chữa viêm phế quản thể nhiệt (ho đờm vàng, tức ngực, khó thở): Tiền hồ, Tang bì, Mạch môn, Hạnh nhân 10g; Bối mẫu 6g, Cam thảo 3g, Gừng tươi 3 lát; sắc uống.

+ Chữa viêm khí quản, đờm không tiết ra được: Tiền hồ 10g, tang bạch bì 10g, đào nhân 10g, khoản đông hoa 8g, bối mẫu 10g, cát cánh 5g, cam thảo 3g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày. (Đơn thuốc kinh nghiệm của Diệp Quyết Tuyền).

+ Chữa viêm đường hô hấp trên thể phong nhiệt (viêm họng, viêm amiđan…): Tiền hồ, Bạc hà, Cát cánh đều 6g; Ngưu bàng tử, Hạnh nhân đều 10g; sắc uống.

+ Trị ho, đờm mầu vàng, tức ngực, khó thở: Tiền hồ, Tang bì, Mạch môn, Hạnh nhân đều 10g, Bối mẫu 6g, Cam thảo 3g, Gừng 3 lát, sắc uống (Tiền Hồ Tán – Chứng Trị Chuẩn thằng).

+ Trị cảm, đau đầu: Tiền hồ, Kinh giới, Bạch chỉ đều 10g. Sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Thông tin đặt hàng

 

Bạn vui lòng trả lời câu hỏi dưới đây

Write a comment:

*

Your email address will not be published.

Mọi thắc mắc xin liên hệ        (024) 62.69.1832